STUDY ENGLISH @ centrepoint

Homepage Học gì ?
Nhà trường
Học viên
Tin tức - Học bổng
Tiện ích
Campus Tour
Du học
Tuyển dụng
Liên hệ
Lịch khai giảng các khóa học IELTS, TOEFL, SAT, English Foundation...
Lịch thi các kỳ thi quốc tế

TOP 13 nhóm Linking Word bạn nên biết trong IELTS Writing Task 2

Chia sẻ

Ghi thêm điểm dễ dàng với giám khảo chấm thi khi biết cách sử dụng top13 nhóm linking word trong phần thi IELTS Writing task 2. Không những vậy, bạn cũng có thể ứng dụng những nhóm từ này cho kỹ năng nói của mình hay giao tiếp trong thực tế đó nha!

Xem ngay nào!!! Bạn biết thêm từ nào thì #comment bên dưới nhé!

  1. Listing (liệt kê)

Đây là trường hợp phổ biến mà chắc chắn 99% các bạn nghĩ đến đầu tiên khi nói đến Linking Words. Hầu hết linking words được dùng ở đây sẽ có trách nhiệm liệt kê nên những supporting points trong các đoạn văn trong bài.

  • firstly
  • secondly
  • thirdly
  • fourthly
  • lastly/ last but not least/ finally
  1. Generalising (tổng quát, nói chung)

Khi đưa ra một một dãy những sopprting points, bạn luôn cần đến những từ để tóm chúng lại hoặc làm ngắn ngọn ý nghĩa của chúng, đưa về một ý chung nhất.

  • generally
  • in general
  • general speaking
  • overall
  • on the whole
  • all thing considered
  1. Specifying (cụ thể hóa)

Chắc sau khi đã nắm được các linking words để nói một ý tổng quát sẽ không ít bạn sẽ nghĩ ngay đến các từ nối để cụ thể hóa vấn đề. Đây là gợi ý của mình cho các bạn:

  • in particular
  • particularly
  • specifically
  • to be more precise
  1. Adding information (thêm thông tin)

Bạn sẽ cần support cho ý chính cho bài IELTS essay của bạn phải không? Thử nhớ lại một chút xem trong trường hợp này bạn sẽ dùng từ linking words nào?

  • in addition
  • additionally
  • furthermore
  • moreover
  • also
  • not only … but also
  • as well as
  • and
  1. Giving Examples (đưa ra ví dụ)

Đưa ra ví dụ là một trong những cách hiệu quả nhất khi các bạn muốn chứng minh cho luận điểm của mình. Để đưa ra ví dụ ghi điểm trong task 2, bạn cần sử dụng đa dạng linking words.

  • for example
  • one clear example is
  • for instance
  • such as
  • namely
  • to illustrate
  • in other words
  1. Results and Consequences (đưa ra kết quả hay hậu quả)

Loại từ nối này thường được dùng trong các bài esay cần bạn đưa ra giải pháp hoặc cho loại bài khi bạn cần giải thích kết quả của một sự việc nào đó.

  • as a result
  • consequently
  • therefore
  • hence
  • so
  • for this reason
  1. Highlighiting and Stressing (nhấn mạnh)

Việc làm rõ quan điểm của bản thân trong bài luận là vô cùng quan trọng. Những linking words dưới đây sẽ giúp bạn nhấn mạnh một ý quan trọng nhất định trong bài:

  • Particularly
  • In particular
  • Especially
  • Obviously
  • Of course
  1. Concessions and Contrasts (đưa ra ý kiến đối lập)

Các loại đề trong bài essay là vô cùng đa dạng và trường hợp bạn bạn phải đưa ra một idea trái ngược là không thể tránh khỏi. Đừng lo, mình sẽ không quên cung cấp cho các bạn những linking words chỉ một luận điểm tương phản. Đồng thời bạn khi bạn cần nêu ra những trường hợp ngoại lệ bạn cũng có thể dùng chúng.

  • however
  • nevertheless
  • even though
  • although
  • but despite
  • in spite of
  • despite
  • still
  • on the other hand
  • by contrast
  • in comparison
  • alternatively
  • another option could be
  1. Comparing (so sánh)

Bên cạnh đưa ra các ý kiến tương phản, trong một bài viết của bạn cũng cần đưa ra những so sánh tương đồng, những linking words có thể giúp bạn trong trường hợp này là:

  • similar to
  • similarly,
  • in much the same way
  • as…as
  1. Reasons and Causes (đưa ra nguyên nhân)

Tiếp tục, các bạn có linking words thể hiện mối quan hệ nguyên nhân – kết quả – đây quả là một loại từ nối không thể thiếu trong bài luận phải không nào?

  • because
  • owing to
  • due to
  • since
  • as
  1. Giving your Opinion (đưa ra quan điểm của bạn)

Như đã nói ở nhiều bài blog trước về trường hợp nhiều bạn sử dụng câu bị động để đưa ra quan điểm chủ quan của bản thân là hoàn toàn không chính xác, cách đưa ra quan điểm của người viết là dùng linking words:

  • in my opinion
  • I think
  • I believe
  • I admit
  • in my view
  • I concur/ agree
  • I disagree/ I cannot accept
  • personally
  • from my point of view
  • from my perspective

Hãy luôn nhớ rằng hậu quả sẽ rất nặng nê nếu bạn đưa ra quan điểm sai cách nhé!

  1. Concluding Linkers (đưa ra kết luận)

Cuối cùng là phần kết luận cho bài văn, đây sẽ là những từ nối cho phần kết luận vừa an toàn vừa hiệu quả cho các mem:

  • in conclusion
  • to conclude
  • to sum up
  • to conclude with
  • in short
  • in summarise
  1. Expressing certainty (thể hiện sự chắc chắn)

Đưa ra sự chắc chắn cũng được coi là một trong những cách làm tăng thêm tính thuyết phục cho bài luận của bạn.

  • certainly
  • undoubtedly
  • definitely

--------------------------------

#Đăng_ký_ngay Khóa học luyện nâng điểm kỹ năng IELTS Writing - NÂNG ĐIỂM MỤC TIÊU CHỈ 24 GIỜ HỌC

Đăng ký, Nhận ngay Combo quà tặng xinh xắn #Balo #TậpHợpĐiểm khi đóng phí trước ngày khai giảng.

Chỉ cần 📞 02838337747 – 02839304930 hoặc comment [Tên + SDT] là chắc chắn được nhận quà!

#Cùng_Anh_Ngữ_Hợp_Điểm_cải_thiện_IELTS_Writing_trong_tầm_tay

------------------

Anh Ngữ Hợp Điểm

🌐27 Lê Quý Đôn, Q.3, TP.HCM - (028) 3930 4930

🌐192 Lý Thái Tổ, Q.3, TP.HCM - (028) 3833 7747

▶Email: hoctienganh@vietnamhopdiem.edu.vn

▶Fanpage : http://www.facebook.com/anhnguhopdiem

▶Đăng ký nhận tư vấn miễn phí qua Hotline 0901337726 hoặc Online tại https://goo.gl/xdseF9.

 




CÁC TIN KHÁC

VIỆT NAM HỢP ĐIỂM
Tổ hợp Giáo dục & Truyền thông - Education & Media Group

Thành viên:


 

 

Cơ sở 1: Cty Hợp Điểm & trường Anh văn Sài Gòn Hợp Điểm
 192 Lý Thái Tổ, Q.3
 Tel: +84 28 38337747
 Fax: + 84 28 38354518


 

 

Cơ sở 2: Cty Hợp Điểm & trường Anh văn Sài Gòn Hợp Điểm
 
27 Lê Quý Đôn - Q.3
 Tel:  +84 28 39304930
 Fax: +84 28 3930 4978

 


 VP Cty Hợp Điểm tại Hà Nội

 Tầng 4 Tòa nhà NH Đông Á

 98 Hai Bà Trưng, Q. Hoàn Kiếm
 Tel: +84 24 3623 1665
 Fax: + 84 24 3623 1667

TIẾP SỨC THÀNH ĐẠT, RA VỚI 5 CHÂU

web page hit counter